thịnh thế

Học thuật
Thân thiện
thịnh thế

Thời thịnh thế là thời kỳ đất nước phát triển và người dân hạnh phúc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thời kỳ thịnh vượng, phồn vinh: "thịnh thế" dùng để chỉ một giai đoạn đất nước hoặc xã hội phát triển cực thịnh, ổn định, giàu có hưng thịnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Triều đại đó được sử sách ghi nhận một thịnh thế hiếm .
    • Nhân dân ai cũng mong muốn đất nước mãitrong thịnh thế.
    • Các chính sách đúng đắn đã đưa quốc gia bước vào một thịnh thế kéo dài hàng chục năm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sống trong thịnh thế": sống trong thời kỳ thịnh vượng, yên ổn.

    • Được sống trong thịnh thếniềm hạnh phúc của mọi người dân.
  • "thịnh thế lâu dài": thời kỳ thịnh vượng kéo dài.

    • Các bậc minh quân luôn tìm cách xây dựng một thịnh thế lâu dài cho giang sơn.
Biến thể từ gần giống
  • Thịnh vượng (tính từ): giàu có, phát đạt, phồn thịnh.
    • Một quốc gia thịnh vượng.
  • Thịnh trị (danh từ): thời kỳ đất nước được trị vì một cách thịnh vượng, yên ổn.
    • Thời kỳ thịnh trị của vua Thánh Tông.
  • Cực thịnh (tính từ): thịnh vượng đến mức cao nhất.
    • Triều đại phong kiến đạt đến thời kỳ cực thịnh.
Từ đồng nghĩa
  • Thời hoàng kim: giai đoạn rực rỡ, huy hoàng nhất.
  • Thời thịnh trị: thời kỳ đất nước thịnh vượng được cai trị tốt.
  • Buổi thái bình thịnh trị: thời kỳ đất nước hoàn toàn yên ổn phồn vinh.
Lưu ý về từ vựng
  • "Thịnh thế" một từ Hán Việt, thường được dùng trong văn chương, sử sách hoặc các bài viết mang tính trang trọng để nói về các thời kỳ lịch sử huy hoàng. Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày thường xuất hiện trong các văn bản chính luận, nghiên cứu lịch sử.
thịnh thế

Thời thịnh thế là thời kỳ đất nước phát triển và người dân hạnh phúc.

  1. Thời thịnh vượng.